Tư liệu văn bia Nghĩa trủng Phước Ninh

Tư liệu văn bia Nghĩa trủng Phước Ninh

TƯ LIỆU VĂN BIA
NGHĨA TRỦNG PHƯỚC NINH

TS. LÊ XUÂN THÔNG
Viện Khoa học Xã hội vùng Trung Bộ
THS. ĐINH THỊ TOAN
Nhà Trưng bày Hoàng Sa, Đà Nẵng

Nghĩa trủng Phước Ninh vốn dĩ là nơi yên nghỉ của hơn 1.500 nghĩa sĩ đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống liên quân Pháp – Tây Ban Nha tại mặt trận Đà Nẵng những năm 1858-1860. Nghĩa trủng Phước Ninh được xây dựng hoàn thành vào năm Bính Tý, niên hiệu Tự Đức (1876), bấy giờ thuộc địa bàn hai xã Phước Ninh và Thạc Gián của huyện Hòa Vang. Ngày nay, mộ phần của các nghĩa sĩ đã được cải táng di dời lên nghĩa trang Gò Cao (xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang). Ở vị trí cũ (góc phía tây nam ngã tư đường Nguyễn Văn Linh và Huỳnh Thúc Kháng thuộc phường Nam Dương, quận Hải Châu) xây dựng nhà tưởng niệm để mọi tầng lớp người dân có điều kiện thể hiện sự tri ân với những người đã xả thân vì nghĩa lớn.

Văn bia Nghĩa trủng Phước Ninh gồm bốn tấm, hiện đặt tại Nhà tưởng niệm. Về niên đại, có hai văn bia ghi niên đại tuyệt đối là năm Bính Tý niên hiệu Tự Đức (1876) và năm Khải Định thứ 7 (1922), còn lại đều không rõ ràng. Tuy vậy, dựa vào nội dung và hình thức văn bản, không khó để khẳng định cả hai văn bia này được lập vào những thập niên đầu thế kỷ XX, khoảng từ cuối đời Thành Thái (1889-1907) về sau. Tất cả đều khắc chữ Hán có xen lẫn một số chữ Nôm, nét chữ chân phương. Văn bia Nghĩa trủng Phước Ninh là những trang sử liệu cho biết quá trình quy tập hài cốt nghĩa sĩ đã vị quốc vong thân và việc xây dựng, tôn tạo nghĩa trủng với tấm lòng đầy thiện nghĩa của người còn sống đương thời cũng như bao thế hệ về sau.

Bài viết này sẽ giới thiệu toàn văn bốn văn bia Nghĩa trủng Phước Ninh như là cách mang đến cho bạn đọc nguồn tư liệu quý, đồng thời góp phần bảo tồn một loại hình di sản đang có nguy cơ hư hại dần trước thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và xã hội. Cũng cần nói thêm, riêng văn bia thời Tự Đức, chúng tôi cơ bản thừa hưởng từ kết quả của tác giả Lâm Tiêu đã công bố trên tạp chí Nghiên cứu lịch sử địa phương và chuyên ngành Quảng Nam – Đà Nẵng thuộc Ty Văn hóa và Thông tin Quảng Nam – Đà Nẵng, năm 1983 (số 2, trang 55-56). Sự can thiệp của chúng tôi chỉ là tiểu tiết. Những văn bia khác, hoàn toàn do chúng tôi thực hiện.

Mỗi văn bia được giới thiệu gồm phần chữ Hán và phần phiên âm, dịch nghĩa. Những chữ không còn rõ, chúng tôi dùng kí hiệu “0”. Mỗi ký hiệu “0” tương ứng với một chữ. Những đoạn mất quá nhiều chữ và không ước đoán được số lượng chữ, chúng tôi để dấu […]. Trình tự sắp xếp các văn bia theo thứ tự niên đại từ sớm đến muộn, với một ý nghĩa tương đối.

  1. Văn bia số 1

Văn bia số 1

Chất liệu: đá xanh; kích thước: cao 126 cm, rộng 91 cm.

Chữ Hán:

夫天下之事惟義與利而已君子則俞於義而強於為善義之所在一毫之為無不為之小人則俞於利而怯於為善利之所在凡事可圖無不愛也古之人葬暴露之髏髑掩漂玟之残骸此仁人君子愛仁之心念及枯腐推不忍人之心而行不忍人之事發於惻隱出自至誠非有為而為也鸿臚寺卿充正商辨海防阮諱道齋字季靈之為人也善以直内義以方外自提學而太守而提刑民政嚴謹而愼重恐一念之偶差競競乎恐一念之有忽是以所至輿頌0聲甘堂起咏

天子所統轄荒蕪壙野私土者古之沙場戰地残垣故壘哀白日之荒寥廢壟残骸痛陰風之蕭颯馨香俎豆崇奉無人或者強近無親誰掩九原之残骨家鄉不邇莫招萬里之忠魂埜火青燐終宵悲泣冤魂慟魄五夜哀號豈不悲哉誠深慨已前此諸公有志收藏歸于凈土而未遂各已遷 陞

道齋公覩斯景况悽切中懷商同事副領兵官張公諱厚字載甫出貲擇地以圖歸葬張公折折樂從焉將弁受命之惓惓善樂輔載甫公之慷慨好義事無不漈而公無不成矣

於是該省紳豪以至富商群起0成善舉各输家資以助義事遂相福寜碩涧二社之原以為鬱鬱佳城之所占與當前中山葱朧浩滄瀉之波浪飛來茶嶼之青 震主嶽之松杉蹲躅祥山之白虎清澳浸坤維而動温瀚江掩地軸以週廻

本年月日起辨派副管奇阮璘恊管阮提並率隊弁兵披荆臻捩草卉遍尋幽寞收露散骸藉以布紙致諸棺槨同歸一域封馬鬣之累累一千五百零所皆向巽而坐乾築羅城之嶷堡縱橫四十丈前後各十八丈左右各二十二丈自四月至七月不三月而工竣何其事之速漈若此耶起非將弁感道齋為急義好善之心各爭奮勉而趨赴於事工者乎公又奏請交福寜民社奉守遵行修掃之禮買田土二畝零交該社耕管以供伏臘之需奉我皇上仁登二帝德邁三王覽奏嘉納焉

從此國殤雄鬼義魄忠魂上蒙天地之鸿恩荷阮公之盛德得斯安宅可以大慰潛馨有光泉壤矣

魂兮歸來依斯樂土佳城窀穸是魂之室宇牲牢肥腯粢盛豊潔魂之享之伊垂之德當陰扶而默助

辰嗣德歲次丙子冬至晚生潘蓀季湘夢蓮子記於海防公署客舍之善 夕 輓

Phiên âm:

Phù thiên hạ chi sự, duy nghĩa dữ lợi nhi dĩ. Quân tử tắc du ư nghĩa nhi cường ư vi thiện, nghĩa chi sở tại, nhất hào chi vi, vô bất vi chi. Tiểu nhân tắc du ư lợi nhi khiếp ư vi thiện, lợi chi sở tại phàm sự khả đồ vô bất ái dã.

Cổ chi nhân táng bạo lộ chi lâu độc yểm phiêu văn chi tàn hài, thử nhân nhân quân tử ái nhân chi tâm, niệm cập khô hủ, suy bất nhẫn nhân chi tâm nhi hành bất nhẫn nhân chi sự, phát ư trắc ẩn, xuất tự chí thành, phi hữu vi nhi vi dã. Hồng lô tự khanh, sung Chánh Thương biện hải phòng Nguyễn húy Đạo Trai, tự Quý Linh chi vi nhân dã. Thiện dĩ trực nội, nghĩa dĩ phương ngoại, tự Đề học, nhi Thái thú, nhi Đề hình dân chính nghiêm cẩn nhi thận trọng khủng nhất niệm chi ngẫu ta ngạnh ngạnh hồ? Khủng nhất niệm chi hữu hốt, thị dĩ sở chí, dư tụng 0 thanh, cam đường khởi vịnh.

Thiên tử sở thống hạt hoang vu khoáng dã tư thổ giả. Cổ chi sa trường chiến địa tàn viên cổ lũy, ai bạch nhật chi hoang liêu phế lũng tàn hài, thống âm phong chi tiêu táp. Hinh hương trở đậu, sùng phụng vô nhân, hoặc giả cường cận vô thân, thùy yểm cửu nguyên chi tàn cốt, gia hương bất nhĩ, mạc chiêu vạn lý chi trung hồn. Dã hỏa thanh lân, chung tiêu bi khấp, oan hồn động phách, ngũ dạ ai hào. Khởi bất bi tai thành thâm khái dĩ. Tiền thử chư công hữu chí thu tàng, quy vu tịnh thổ nhi vị toại, các dĩ thiên thăng.

Đạo Trai công đổ tư cảnh huống, thê thiết trung hoài, thương đồng sự, phó lãnh binh quan Trương Công, húy Hậu, tự Tải Phủ, xuất ti trạch địa, dĩ đồ quy táng. Trương Công chiết chiết lạc tùng yên. Tướng biền thọ mệnh chi, quyền quyền thiện lạc, phụ Tải Phủ công chi khẳng khái hiếu nghĩa, sự vô bất tế nhi công vô bất thành hỹ.

Ư thị cai tỉnh thân hào dĩ chí phú thương quần khởi 0 thành thiện cử các du gia tư dĩ trợ nghĩa sự. Toại tương Phước Ninh, Thạc Gián nhị xã chi nguyên, dĩ vi uất uất giai thành chi sở, chiếm dữ đương tiền trung sơn [thông lung, hạo] thương tả chi ba lãng phi lai. Trà dư chi thanh long, chấn chúa nhạc chi tùng sam tôn trục. Tường sơn chi bạch hổ. Thanh úc tẩm khôn duy nhi động ôn Hàn giang yểm địa trục dĩ châu hồi.

Bổn niên nguyệt nhật khởi biện, phái phó quản cơ Nguyễn Lân, hiệp quản Nguyễn Đề, tịnh suất đội biền binh phi kinh trăn, liệt thảo hủy, biến tầm u mịch, thu lộ tán hài, tịch dĩ bố chỉ, trí chư quan quách, đồng quy nhất vực, phong mã liệp chi lũy lũy, nhất thiên ngũ bách linh sở, giai hướng tốn nhi tọa càn, trúc la thành chi nghi bảo, tung hoành tứ thập trượng, tiền hậu các thập bát trượng, tả hữu các nhị thập nhị trượng. Tự tứ nguyệt chí thất nguyệt, bất tam nguyệt nhi công thoan. Hà kì sự chi tốc tế nhược thử da, khởi phi tướng biền, cảm Đạo Trai vị cấp nghĩa hiếu thiện chi tâm; các tranh phấn miễn, nhi xu phó ư sự công giả hồ. Công hựu tấu thỉnh giao Phước Ninh dân xã, phụng thủ tuân hành, tu tảo chi lễ, mãi điền thổ nhị mẫu linh, giao cai xã canh quản, dĩ cúng phục lạp chi nhu. Phụng ngã Hoàng thượng, nhân đăng nhị đế, đức mại tam vương, lãm tấu gia nạp yên.

Tòng thử quốc thương hùng quỷ, nghĩa phách trung hồn, thượng mông thiên địa chi hồng ân, hà Nguyễn công chi thịnh đức, đắc tư an trạch, khả dĩ đại ủy, tiềm hinh hữu quang tuyền nhưỡng hỹ.

Hồn hề quy lai, y tư lạc thổ, giai thành đồn tịch thị hồn chi thất vũ. Sinh lao phì đột, tư thịnh phong khiết hồn chi hưởng chi. Y thùy chi đức, đương âm phò nhi mặc trợ.

Thần Tự Đức, tuế thứ Bính Tý đông chí, vãn sinh Phan Tôn, Quý Tương, Mộng Liên Tử kí ư Hải phòng công thự khách xá chi thiện tịch vãn.

Dịch nghĩa:

Phàm mọi việc ở đời, cũng chỉ vì nghĩa hay vì lợi mà thôi. Người quân tử chỉ nghĩ đến điều nghĩa mà dốc vào việc thiện, dù việc thiện nhỏ cũng không bỏ qua, kẻ tiểu nhân chỉ nghĩ đến điều lợi mà nhác làm việc thiện, hễ thấy lợi thì không việc gì không làm.

Trước kia, người ta đã vùi dập đó đây những nắm xương lạc loài, những xác thân phiêu bạt. Do lòng thương xót của những bậc nhân hậu, suy tưởng đến sự rã rời tan nát kia, mà lòng cảm thấy bất nhẫn, nên đã hành động theo lòng mình. Đó là niềm trắc ẩn, sự chí thành mà làm những việc không ai làm vậy.

Ông Hồng lô tự khanh, sung Chánh Thương biện hải phòng họ Nguyễn, húy Đạo Trai, tên chữ là Quý Linh là hạng người vừa cư xử ngay thẳng, phương chính, vừa trung hậu, nghĩa thiện như thế. Lần lượt ông giữ các chức Đề đốc

, Thái thú [!] đến đảm nhận cả chức Hình sự. Công việc chính sự đã nghiêm cẩn lại thận trọng, thế mà trong lòng vẫn luôn nơm nớp lo nghĩ, vì ngại rằng có điều gì sai sót, có điều gì còn lầm lẫn trong nhiệm vụ của mình, nên dân chúng hết lời tán tụng công nghiệp và ngợi khen đức độ của người.

Thiên tử cai quản toàn lãnh thổ mênh mông, rộng rãi, kể cả nội cỏ hoang vu. Nơi này xưa kia là sa trường chiến địa, thành xiêu lũy đổ chất chồng, ngày vắng quạnh hiu buồn thảm, gò hoang mả loạn ngổn ngang, gió hú thê lương não ruột.

Nào đâu hương thơm, nào đâu dâng lễ vật, ai người dâng cúng. Hoặc do không có người thân gần gũi, lấy ai đắp điểm nắm xương tàn nơi chín suối. Hoặc do gia hương xa cách, còn ai vẫy gọi hồn thiêng trung can nơi vạn dặm. Lửa đóm ma trơi, buồn khóc thâu đêm; hồn phách oan khiên, năm canh gào thét. Thảm biết dường nào!

Trước đây do lòng thành tha thiết, thương tiếc sâu xa, nên các vị có ý định thu nhặt tàn cốt tìm nơi đất lành để chôn cất tử tế, nhưng công việc chưa thành thì các vị ấy đổi đi nơi khác. Sau đó, ông Đạo Trai trông thấy cảnh huống ấy mà lòng dạ thương cảm xót xa, mới bàn với quan đồng sự là ông Phó Lãnh binh Trương Công, húy là Hậu, tên chữ là Tải Phủ, cùng bỏ tiền của, chọn đất đai, để lo liệu việc đưa về an táng. Ông Trương Công cũng nhất nhất vui vẻ thuận theo.

Từ đây tướng sĩ dưới trướng vâng mệnh các ông thì đau đáu vui say về việc thiện, và phụ giúp cho lòng khẳng khái ham thích việc thiện của ông Tải Phủ. Do đó, không có việc gì là không xong và cũng không có công lao nào là không thành tựu được. Cho nên, từ thân hào đến phú thương trong tỉnh, tất cả cùng nhau chung sức để làm việc thiện, ai nấy cũng đều đem của nhà mà giúp vào việc nghĩa. Họ bèn chọn đất đai ở hai xã Phước Ninh và Thạc Gián xây dựng thành nơi chôn cất khang trang này.

Khu vực mộ phần này tọa lạc trên một địa thế xinh tươi và hùng tráng: ở phía trái, sóng nước biển khơi dạt dào đổ lại, núi Sơn Trà mường tượng dáng rồng xanh; ở phía phải, rừng cây núi lớn nhấp nhô lay động, đồi Phước Tường tựa hình hổ trắng. Nước Vũng Thùng trong xanh rào rạt, thấm nhuần lòng đất, dòng sông Hàn ôm vây mạch đất, uốn khúc quanh co.

Vào ngày, tháng, năm này thì khởi công, các vị Phó Quản cơ Nguyễn Lân, Hiệp quản Nguyễn Đề được phái đến để cùng với quân binh phát dọn gai góc, cỏ rác, tìm nơi bờ bụi thu nhặt hài cốt tản mác đó đây, rồi dùng giấy, vải mà gói lại, đặt vào quan quách để đưa về chung một khu vực, chôn cất thành nhiều lớp, có hơn một nghìn năm trăm nấm mồ theo hướng đông nam – tây bắc, chung quanh xây thành đất bao bọc. Hai chiều ngang dọc đo được 40 trượng phía trước, phía sau mỗi phía 18 trượng, bên trái, bên phải mỗi bên 22 trượng, từ tháng 4 đến tháng 7, chưa đầy ba tháng mà đã hoàn tất.

Có việc nào được hoàn thành nhanh chóng như vậy đâu, nếu không phải do quan quân vì cảm lòng tha thiết với việc nghĩa, hâm mộ việc làm điều thiện của ông Đạo Trai mà gắng sức đua nhau để đạt nhanh đến thành quả tốt đẹp này hay sao! Ông lại tâu xin giao cho dân xã Phước Ninh lo việc cung phụng gìn giữ, sửa sang quét dọn. Lại xin mua hơn hai mẫu ruộng đất để chi dùng trong việc giỗ chạp hằng năm. Tâu xin nhà vua – mà lòng nhân từ đức độ của người hơn cả các bậc nhị đế tam vương ngày xưa – xét duyệt mà ban khen cho.

Từ nay những hồn thiêng trung liệt vì nước hi sinh… tắm gội trong ơn sâu của trời đất và đức dày của Nguyễn Công mà được yên nghỉ. Cũng do nơi yên nghỉ tốt lành này mà có được một niềm an ủi lớn lao vậy.

Hồn hãy về đây, nương ở đất lành, mồ yên mả đẹp là nhà ở của hồn đấy. Dâng cúng lễ vật, trâu béo heo mập và xôi đậu tràn trề, sạch sẽ. Hồn về hưởng đi! Phần ân đức nọ là của ai kia? Xin hồn thiêng hãy phù hộ cho.

Tiết đông chí năm Bính Tí niên hiệu Tự Đức. Những kẻ hậu sinh Phan Tôn, Quý Tương, Mộng Liên Tử, viết tại nhà sách của Công thự hải phòng vào một buổi chiều lành. Kính điếu!

  1. Văn bia số 2

Văn bia số 2

Chất liệu: đá cẩm thạch; kích thước: cao 95 cm, rộng 78 cm.

Chữ Hán:

社 福 寜

癸卯年陆月初四日本社諸員職仝會擬定崇修義塚 事完備落成一筵所有正寓奉供銀干恭勒于後原會同九品阮文言供銀一元半守敕阮文奠供銀一元半守券阮文市1供銀一元半守本武文内供銀一元半老饒黄文福供銀一元守簿范文語供銀中元原役目陳有利供銀一元通事陳碧琳供銀二元半老饒阮克祿供銀中元阮委阮坟供錢共四貫原里長陳有成供銀一元半原司貨陳有斌供銀一元半守本陳文情供銀一元半原里長陳有造供銀一元半原里長阮平治供銀一元半原役目阮文穩供銀一元半里長阮文孝供銀一元半巡檢陳有德供銀一元原里長生司裴玟供銀二元五毛陳文辰供銀一元半金蓬社鄉办黄文鄧供銀一元司匠黎伯讓供銀一元清河社阮維炳供銀一元陳文趨供銀中元阮文清供銀中元阮克細供銀九角陳有康供銀中元阮玉登供銀一元阮文義供銀一元半陳福能供銀一元阮文利阮文桂供銀二元賴世重供銀一元阮文和供銀一元阮文良供銀五毛陳福卯供錢三貫孀婦張美供銀一元陳氏盖供銀一元氏 堂供銀一元陳春芳供銀中元陳文造供銀一元半阮文阮文重供銀各五毛黎文海名色名已供錢八貫陳氏辰供銀二元陳氏午供銀二元阮氏味供銀中元.

成泰十五年季夏月本社崇修義塚
办買諸物項並雇功灰匠共銀五十一元九角十七年正月本社謹委司貨斌里長治巡城隊長謨原役目真往内外諸貴社普劝呈官員職役並各号公司及諸社邑萬2船户人等樂供銀元錢干放債取利遰年0日以供香火之需恭勒石牌以表義心敢告

諸尊灵有知之矣海洲政社原海防商辨黎連3供銀四元本社社誠社造社治阮登立碑局取利仝供銀五元耐軒義祠萬4供錢十五貫本社雇俚所供錢五十貫小顧俚所供銀一元商政紀錄陳軒供銀一元會同黎光昭供銀三元饒黎文培並子供銀二元原役目阮文真供銀一元守本黎文 供銀一元半黎文成供銀中元阮玉路范文柳供銀一元半商政隊長黎文新供銀一元半法国輪船永遠輪船供銀各一元海洲張庭田供銀三元耐軒黄文已供銀一元商政隊長范 閣供銀一元該折供錢三貫習兵率隊武文

供銀中元乂安書吏黎伯賞供銀中元讓地永同安福記潮興燦記東利隆廣泰興五号供錢共五十貫杜貴 供銀一元福隆号供銀一元曾福臣供銀一元斿善記供銀一元本記供銀一元

會安庯吳荣昌許日增孝雲鄉三号每号供銀三元蘇滄源廣南興酒公司萬發公司天泰号四号每号供銀各二元達方和記喜源号振合芝草堂盛元号范仁好六号供銀共六元長利泰豊興銘記匪東号炳利号朱泗記大隆号謙隆号廣和利八号供銀共四元許聘記鄭昌盛得心舘陳高記盛利号五号供錢共十五貫永利江記供銀四毛張春堂供銀三毛蔡順勝荣成二号供銀各一元美章号供銀六毛松峰号供銀八毛秀才敬之号百户福美号供銀各中元海洲范公成阮文橫供錢二貫並銀二毛沱曩5屯隊長張英俊新畧船户黎文治阮文效海洲 前供錢共十二貫海洲守本達黄栢前黎文会阮文惠供銀共二元半船户黎文東並水手供錢共七貫本社 恭 造

Phiên âm:

Xã Phước Ninh

Quý Mão niên lục nguyệt sơ tứ nhật, bổn xã chư viên chức đồng hội nghĩ định sùng tu nghĩa trủng đàn sự hoàn bị lạc thành nhất diên. Sở hữu chánh ngụ phụng cúng ngân can cung lặc vu hậu:

Nguyên hội đồng cửu phẩm Nguyễn Văn Ngôn cúng ngân nhất nguyên bán. Thủ sắc Nguyễn Văn Điện cúng ngân nhất nguyên bán. Thủ khoán Nguyễn Văn Thị cúng ngân nhất nguyên bán. Thủ bổn Võ Văn Nội cúng ngân nhất nguyên bán. Lão nhiêu Hoàng Văn Phước cúng ngân nhất nguyên. Thủ bạ Phạm Văn Ngữ cúng ngân trung nguyên. Nguyên dịch mục Trần Hữu Lợi cúng ngân nhất nguyên. Thông sự Trần Bích Lâm cúng ngân nhị nguyên bán. Lão nhiêu Nguyễn Khắc Lộc cúng ngân trung nguyên. Nguyễn Ủy, Nguyễn Phần cúng tiền cộng tứ quan. Nguyên lý trưởng Trần Hữu Thành cúng ngân nhất nguyên bán. Nguyên tư hóa Trần Hữu Bân cúng ngân nhất nguyên bán. Thủ bổn Trần Văn Tình cúng ngân nhất nguyên bán. Nguyên lý trưởng Trần Hữu Tạo cúng ngân nhất nguyên bán. Nguyên lý trưởng Nguyễn Bình Trị cúng ngân nhất nguyên bán. Nguyên dịch mục Nguyễn Văn Ổn cúng ngân nhất nguyên bán. Lý trưởng Nguyễn Văn Hiếu cúng ngân nhất nguyên bán. Tuần kiểm Trần Hữu Đức cúng ngân nhất nguyên. Nguyên lý trưởng Sinh, tư Bùi Văn cúng ngân nhị nguyên ngũ mao. Trần Văn Thìn cúng ngân nhất nguyên bán. Kim Bồng xã hương biện Hoàng Văn Đặng cúng ngân nhất nguyên. Tư tượng Lê Bá Nhượng cúng ngân nhất nguyên. Thanh Hà xã Nguyễn Duy Bính cúng ngân nhất nguyên. Trần Văn Sô cúng ngân trung nguyên. Nguyễn Văn Thanh cúng ngân trung nguyên. Nguyễn Khắc Tế cúng ngân cửu giác. Nguyễn Hữu Khang cúng ngân trung nguyên. Nguyễn Ngọc Đăng cúng ngân nhất nguyên. Nguyễn Văn Nghĩa cúng ngân nhất nguyên bán. Trần Phước Năng cúng ngân nhất nguyên. Nguyễn Văn Lợi, Nguyễn Văn Quế cúng ngân nhị nguyên. Lại Thế Trọng cúng ngân nhất nguyên. Nguyễn Văn Hòa cúng ngân nhất nguyên. Nguyễn Văn Lương cúng ngân ngũ mao. Trần Phước Mão cúng tiền tam quan. Sương phụ Trương Mỹ cúng ngân nhất nguyên. Trần Thị Cái cúng ngân nhất nguyên. Thị Ba Đường cúng ngân nhất nguyên. Trần Xuân Phương cúng ngân trung nguyên. Trần Văn Tạo cúng ngân nhất nguyên bán. Nguyễn Văn Bếp, Nguyễn Văn Trọng cúng ngân các ngũ mao. Lê Văn Hải, danh Sắc danh Dĩ cúng tiền bát quan. Trần Thị Thìn cúng ngân nhị nguyên. Trần Thị Ngọ cúng ngân nhị nguyên. Nguyễn Thị Mùi cúng ngân trung nguyên.

Thành Thái thập ngũ niên quý hạ nguyệt, bổn xã sùng tu nghĩa trủng đàn, biện mãi chư vật hạng tịnh cố công hôi tượng cộng ngân ngũ thập nhất nguyên cửu giác.

Thập thất niên chánh nguyệt bổn xã cẩn ủy tư hóa Bân, lý trưởng Trị, tuần thành đội trưởng Mô, dịch mục Chân vãng nội ngoại chư quý xã phổ khuyến, trình quan viên chức dịch, tịnh các hiệu, công ti, cập chư xã ấp vạn thuyền, hộ nhân đẳng lạc cúng ngân nguyên tiền can phóng trái thủ lợi, đệ niên thích nhật dĩ cúng hương hỏa chi nhu, cung lặc thạch bi dĩ biểu nghĩa tâm cảm cáo chư tôn linh hữu tri chi hỹ.

Hải Châu chánh xã nguyên Hải phòng thương biện Lê Liên cúng ngân tứ nguyên. Bổn xã xã Thành, xã Tạo, xã Trị, Nguyễn Đăng lập bi cục thủ lợi đồng cúng ngân ngũ nguyên. Nại Hiên Nghĩa từ vạn cúng tiền thập ngũ quan. Bổn xã Cố Lý sở cúng tiền ngũ thập quan. Tiểu Cố Lý sở cúng ngân nhất nguyên. Thương chánh Kí lục Trần Hiên cúng ngân nhất nguyên. Hội đồng Lê Quang Chiêu cúng ngân tam nguyên. Nhiêu Lê Văn Bồi tịnh tử cúng ngân nhị nguyên, nguyên dịch mục Nguyễn Văn Chân cúng ngân nhất nguyên. Thủ bổn Lê Văn Long cúng ngân nhất nguyên bán. Lê Văn Thành cúng ngân trung nguyên. Nguyễn Ngọc Lộ, Phạm Văn Liễu cúng ngân nhất nguyên bán. Thương chánh đội trưởng Lê Văn Tân cúng ngân nhất nguyên bán. Pháp quốc luân thuyền, vĩnh viễn luân thuyền cúng ngân các nhất nguyên. Hải Châu Trương Đình Điền cúng ngân tam nguyên. Nại Hiên Hoàng Văn Dĩ cúng ngân nhất nguyên. Thương chánh đội trưởng Phạm Long Các cúng ngân nhất nguyên. Cai Chiết cúng tiền tam quán. Tập binh suất đội Võ Văn Long cúng ngân trung nguyên. Nghệ An thư lại Lê Bá Thưởng cúng ngân trung nguyên. Nhượng địa Vĩnh Đồng An Phước kí, Triều Hưng Xán kí, Đông Lợi, Long Quảng, Thái Hưng ngũ hiệu cúng tiền cộng ngũ thập quán. Đỗ Quý Long cúng ngân nhất nguyên. Phước Long hiệu cúng ngân nhất nguyên. Tăng Phước Thần cúng ngân nhất nguyên. Du Thiện kí cúng ngân nhất nguyên. Bổn kí cúng ngân nhất nguyên.

Hội An phố Ngô Vinh Xương, Hứa Nhật Tăng, Hiếu Vân Hương tam hiệu mỗi hiệu cúng ngân tam nguyên. Tô Thương Nguyên, Quảng Nam Hưng tửu công ti, Vạn Phát công ti, Thiên Thái hiệu tứ hiệu mỗi hiệu cúng ngân các nhị nguyên. Đạt Phương Hòa kí, Hỷ Nguyên hiệu, Chấn Hợp Chi thảo đường, Thịnh Nguyên hiệu, Phạm Nhơn Hiếu lục hiệu cúng ngân cộng lục nguyên. Trường Lợi Thái Phong Hưng Minh kí, Phỉ Đông hiệu, Bính Lợi hiệu, Châu Tứ kí, Đại Long hiệu, Khiêm Long hiệu, Quảng Hòa Lợi bát hiệu cúng ngân cộng tứ nguyên. Hứa Sính kí, Trịnh Xương Thịnh, Đắc Tâm quán, Trần Cao kí, Thịnh Lợi hiệu ngũ hiệu cúng tiền cộng thập ngũ quán. Vĩnh Lợi Giang kí cúng ngân tứ mao. Trương Xuân đường cúng ngân tam mao. Thái Thuận Thắng Vinh Thành nhị hiệu cúng ngân các nhất nguyên. Mỹ Chương hiệu cúng ngân lục mao. Tùng Phong hiệu cúng ngân bát mao. Tú tài Kính Chi hiệu, Bá hộ Phước Mỹ hiệu cúng ngân các trung nguyên. Hải Châu Phạm Công Thành, Nguyễn Văn Hoành cúng tiền nhị quán tịnh ngân nhị mao. Đà Nẵng đồn đội trưởng Trương Anh Tuấn, Tân Lược thuyền hộ Lê Văn Trị, Nguyễn Văn Hiệu, Hải Châu trùm Tiền cúng tiền cộng thập nhị quán. Hải Châu thủ bổn Đạt, Hoàng Bá Tiền, Lê Văn Hội, Nguyễn Văn Huệ cúng ngân cộng nhị nguyên bán. Thuyền hộ Lê Văn Đông tịnh thủy thủ cúng tiền cộng thất quán. Bổn xã cung tạo.

Dịch nghĩa:

Xã Phước Ninh

Ngày mồng 4 tháng 6 năm Quý Mão, các viên chức bổn xã chước theo lệ xưa quyết định sùng tu nghĩa trủng. Việc được lo liệu chu toàn nên một phen lạc thành. Những người dù là chính cư hay ngụ cư đã có lòng phụng cúng tiền bạc đều liệt kê kính khắc như sau:

Nguyên hội đồng cửu phẩm Nguyễn Văn Ngôn cúng 1,5 đồng bạc. Thủ sắc Nguyễn Văn Điện cúng 1,5 đồng bạc. Thủ khoán Nguyễn Văn Thị cúng 1,5 đồng bạc. Thủ bổn Võ Văn Nội cúng 1,5 đồng bạc. Lão nhiêu Hoàng Văn Phước cúng 1 đồng bạc. Thủ bạ Phạm Văn Ngữ cúng nửa đồng bạc. Nguyên dịch mục Trần Hữu Lợi cúng 1 đồng bạc. Thông sự Trần Bích Lâm cúng 2,5 đồng bạc. Lão nhiêu Nguyễn Khắc Lộc cúng nửa đồng bạc. Nguyễn Ủy, Nguyễn Phần cúng tiền 4 quan. Nguyên lý trưởng Trần Hữu Thành cúng 1,5 đồng bạc. Nguyên tư hóa Trần Hữu Bân cúng 1,5 đồng bạc. Thủ bổn Trần Văn Tình cúng 1,5 đồng bạc. Nguyên lý trưởng Trần Hữu Tạo cúng 1,5 đồng bạc. Nguyên lý trưởng Nguyễn Bình Trị cúng 1,5 đồng bạc. Nguyên dịch mục Nguyễn Văn Ổn cúng 1,5 đồng bạc. Lý trưởng Nguyễn Văn Hiếu cúng 1,5 đồng bạc. Tuần kiểm Trần Hữu Đức cúng 1 đồng bạc. Nguyên lý trưởng Sinh, tư Bùi Văn cúng 2 đồng 5 hào. Trần Văn Thần cúng 1,5 đồng bạc. Hương biện xã Kim Bồng Hoàng Văn Đặng cúng 1 đồng bạc. Tư tượng Lê Bá Nhượng cúng 1 đồng bạc. Nguyễn Duy Bính ở xã Thanh Hà cúng 1 đồng bạc. Trần Văn Sô cúng nửa đồng bạc. Nguyễn Văn Thanh cúng nửa đồng bạc. Nguyễn Khắc Tế cúng 9 giác bạc. Nguyễn Hữu Khang cúng nửa đồng bạc. Nguyễn Ngọc Đăng cúng 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Nghĩa cúng 1,5 đồng bạc. Trần Phước Năng cúng 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Lợi, Nguyễn Văn Quế cúng 2 đồng bạc. Lại Thế Trọng cúng 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Hòa cúng 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Lương cúng 5 hào. Trần Phước Mão cúng tiền 3 quan. Sương phụ Trương Mỹ cúng 1 đồng bạc. Trần Thị Cái cúng 1 đồng bạc. Thị Ba Đường cúng 1 đồng bạc. Trần Xuân Phương cúng nửa đồng bạc. Trần Văn Tạo cúng 1,5 đồng bạc. Nguyễn Văn Bếp, Nguyễn Văn Trọng cúng mỗi người 5 hào. Lê Văn Hải, tên Sắc, tên Dĩ cúng tiền 8 quan. Trần Thị Thần cúng 2 đồng bạc. Trần Thị Ngọ cúng 2 đồng bạc. Nguyễn Thị Mùi cúng nửa đồng bạc.

Tháng 6 năm Thành Thái thứ 15, bổn xã sùng tu nghĩa trủng, biện sắm các vật hạng, lại khuyến công thợ nề, thợ mộc tổng cộng là 51 đồng 9 giác.

Tháng giêng năm Thành Thái thứ 17, bổn xã ủy thác cho tư hóa Bân, lý trưởng Trị, tuần thành đội trưởng Mô, dịch mục Chân đi đến các xã lân cận phổ khuyến, trình quan viên chức dịch, lạc quyên tiền bạc ở các cửa hiệu, công ti, cùng các hộ nhân, vạn thuyền ở các xã ấp, dùng công trái thủ lợi, hằng năm đến cúng 8 hào. Tú tài Kính Chi hiệu, Bá hộ Phước Mỹ hiệu cúng mỗi người nửa đồng bạc. Phạm Công Thành, Nguyễn Văn Hoành ở Hải Châu cúng tiền 2 quan tiền và 2 đồng bạc. Đội trưởng đồn Đà Nẵng Trương Anh Tuấn, thuyền hộ Lê Văn Trị ở Tân Lược, Nguyễn Văn Hiệu, trùm Tiền ở Hải Châu cúng tiền tổng cộng 12 quan. Thủ bổn Đạt, Hoàng Bá Tiền, Lê Văn Hội, Nguyễn Văn Huệ ở Hải Châu cúng tổng cộng 2, 5 đồng bạc. Thuyền hộ Lê Văn Đông cùng thủy thủ cúng tiền tổng cộng 7 quan. Bổn xã kính tạo.

  1. Văn bia số 3

Văn bia số 3

Chất liệu: Đá cẩm thạch; kích thước: cao 85 cm, rộng 55 cm.

Chữ Hán:

啟定七年七月十六日[…]6官員列職樂供銀錢奉列字号于碑用表厚[…]7計商政参辨阮敬供一元商政参辨尊室仕供三元翰林典籍胡璋二元判事阮绵二元判事潘景二元判事阮意三元判事阮仕二元判事黄盛四元判事阮敬一元判事何献一元判事阮携二元判事武楊一元判事楊巨一元判事黎田一元紀錄阮000使座侍講學士阮0一元判事胡0一元判事阮頴二元正九品黎勤一元九品阮弼一元補授正總阮碧五毛九品正總阮珦一元九品阮如一元九品范苦一元九品鄧振一元九品阮涓五毛正管阮紅六元正管洪吉五元正管張三三元副管阮質一元副管尊性一元判事阮儒一元判事張早二元判事價一元護駕阮雄0一元判事黎緣一元0羅瓜三元主事黎前五元判事阮光一元判事潔一元判事錦一元判事黎继一元紀錄阮宣一元判事璋一元原正總譚卿一元九品胡景一元通事黎0一元會同阮整一元會同阮和六元議員阮桐六元議員范徵一元半通事阮珍一元[…]8率隊陳武一元半率隊阮勝二元率隊阮丁二元率隊莫0斯一元半率隊洪球一元率隊黄忠二元率隊黎廉一元率隊陳當一元率隊張正一元率隊陳瓚一元

率隊阮已三元率隊黎整一元率隊性五毛率隊裴餒一元率隊黎棋一元隊長黎文酉二元率隊黄荣二元率隊陳立五毛率隊阮經一元率隊陳譜五毛率隊陳㘨一元率隊懋子一元半[…]9阮長一元九品張肅一元率隊蔡0五毛九品阮心二元副員山三元隊長黎靖二元隊長圭供一元隊長歡供一元俟補梁胥五毛里長胡儉二元0長0二元鄉目阮惠五毛鄉目陳味一元通言0供二元守本黄通一元舊里達一元0議黎純一元守本武架二元萬10長000元副里黎0一元正里黎夢一元副里黎虎五毛巡檢文直一元司貨阮顯五毛卞吏黄玉善五毛何水萬11一元吳格主二元陳石孝二元陳利隆二元荣昌盛二元黄加美二元義成興二元联興号一元謙隆号一元中興号一元荣隆号一元張盛号一元鄭拱株二元鄭可桂一元鄭終一元鄭冠良一元阮樂和一元韓仁光五毛吳登一元林盛涓一元妑本一元歐細四毛0高記五毛守00一元000二元妑八二元氏該糁二元宝嚴寺一元信女譜一元張廷成一元隊長梁全一元隊長鄭稅五毛通事潘香五毛良醫橫一元范 供二元黄楊供五毛范板供五毛阮懷供五毛梁文已五毛陳文常五毛俚 供一元隊長陳刚一元俚志供一元半俚斂供一元俚商供一元俚識供五毛俚寅供一元武楼供五毛梁光供五毛附領供一元00供一元防办供一元張遷供一元陳替五毛和盛譜二元鄉饒阮鳳五毛吳文陞一元潘文丑一元陳文安一元黎蓮一元司礼0一元黎致誠一元陳0五毛阮巨五毛阮酒一元阮良一元陳存五毛阮勤一元梁秀五毛喬申一元黄0一元阮戎五毛阮鷄五毛郑会四毛黎 五毛阮欲四毛名橹五毛名樹五毛司貨炉三毛陳有青四毛陳朱一元000五毛吳賢吳麥一元武0五毛本0吳紹一元潘俱供一元阮檢丑一元邑長張斗一元隊長柚五毛00供一元黎遠一元阮登平一元阮兵五毛胡懷五毛阮粮五毛匠敬五毛

Phiên âm:

Khải Định thất niên thất nguyệt thập lục nhật […] quan viên liệt chức lạc cúng ngân tiền phụng liệt tự hiệu vu bi dụng biểu hậu […] kê: Thương chánh Tham biện Nguyễn Kính cúng nhất nguyên. Thương chánh Tham biện Tôn Thất Sĩ cúng tam nguyên. Hàn lâm điển tịch Hồ Chương nhị nguyên. Phán sự Nguyễn Miên nhị nguyên. Phán sự Phan Cảnh nhị nguyên. Phán sự Nguyễn Ý tam nguyên. Phán sự Nguyễn Sĩ nhị nguyên. Phán sự Hoàng Thịnh tứ nguyên. Phán sự Nguyễn Kính nhất nguyên. Phán sự Hà Hiến nhất nguyên. Phán sự Nguyễn Huề nhị nguyên. Phán sự Vũ Dương nhất nguyên. Phán sự Dương Cự nhất nguyên. Phán sự Lê Điền nhất nguyên. Kí lục Nguyễn 0 0 0. Sứ tòa Thị giảng học sĩ Nguyễn 0 nhất nguyên. Phán sự Hồ 0 nhất nguyên. Phán sự Nguyễn Dĩnh nhị nguyên. Chánh cửu phẩm Lê Cần nhất nguyên. Cửu phẩm Nguyễn Bật nhất nguyên. Bổ thụ chánh tổng Nguyễn Bích ngũ mao. Cửu phẩm chánh tổng Nguyễn Hướng nhất nguyên. Cửu phẩm Nguyễn Như nhất nguyên. Cửu phẩm Phạm Khổ nhất nguyên. Cửu phẩm Đặng Chấn nhất nguyên. Cửu phẩm Nguyễn Quyên ngũ mao. Chánh quản Nguyễn Hồng lục nguyên. Chánh quản Hồng Cát ngũ nguyên. Chánh quản Trương Tam tam nguyên. Phó quản Nguyễn Chất nhất nguyên. Phó quản Tôn Tính nhất nguyên. Phán sự Nguyễn Nho nhất nguyên. Phán sự Trương Tảo nhị nguyên. Phán sự Giá nhất nguyên. Hộ giá Nguyễn Hùng 0 nhất nguyên. Phán sự Lê Duyên nhất nguyên. 0 La Qua tam nguyên. Chủ sự Lê Tiền ngũ nguyên. Phán sự Nguyễn Quang nhất nguyên. Phán sự Khiết nhất nguyên. Phán sự Cẩm nhất nguyên. Phán sự Lê Kế nhất nguyên. Kí lục Nguyễn Tuyên nhất nguyên. Phán sự Chương nhất nguyên. Nguyên chánh tổng Đàm Khanh nhất nguyên. Cửu phẩm Hồ Cảnh nhất nguyên. Thông sự Lê 0 nhất nguyên. Hội đồng Nguyễn Chỉnh nhất nguyên. Hội đồng Nguyễn Hòa lục nguyên. Nghị viên Nguyễn Đồng lục nguyên. Nghị viên Phạm Trưng nhất nguyên bán. Thông sự Nguyễn Trân nhất nguyên […] Suất đội Trần Võ nhất nguyên bán. Suất đội Nguyễn Thắng nhị nguyên. Suất đội Nguyễn Đinh nhị nguyên. Suất đội Mạc 0 Tư nhất nguyên bán. Suất đội Hồng Cầu nhất nguyên. Suất đội Hoàng Trung nhị nguyên. Suất đội Lê Liêm nhất nguyên. Suất đội Trần Đương nhất nguyên. Suất đội Trương Chính nhất nguyên. Suất đội Trần Toản nhất nguyên. Suất đội Nguyễn Dĩ tam nguyên. Suất đội Lê Chính nhất nguyên. Suất đội Tính ngũ mao. Suất đội Bùi Nỗi nhất nguyên. Suất đội Lê Kì nhất nguyên. Đội trưởng Lê Văn Dậu nhị nguyên. Suất đội Hoàng Vinh nhị nguyên. Suất đội Trần Lập ngũ mao. Suất đội Nguyễn Kinh nhất nguyên. Suất đội Trần Phổ ngũ mao. Suất đội Trần Nồi nhất nguyên. Suất đội Mậu Tý nhất nguyên bán […] Nguyễn Trường nhất nguyên. Cửu phẩm Trương Tú nhất nguyên. Suất đội Thái 0 ngũ mao. Cửu phẩm Nguyễn Tâm nhị nguyên. Phó viên Sơn tam nguyên. Đội trưởng Lê Tịnh nhị nguyên. Đội trưởng Khuê cúng nhất nguyên. Đội trưởng Hoan cúng nhất nguyên. Sĩ bổ Lương Tư ngũ mao. Lý trưởng Hồ Kiệm nhị nguyên. 0 trưởng 0 nhị nguyên. Hương mục Nguyễn Huệ ngũ mao. Hương mục Trần Mùi nhất nguyên. Thông ngôn 0 cúng nhị nguyên. Thủ bổn Hoàng Thông nhất nguyên. Cựu lý Đạt nhất nguyên.0 nghị Lê Thuần nhất nguyên. Thủ bổn Vũ Giá nhị nguyên. Vạn trưởng 0 0 0 nguyên. Phó lý Lê 0 nhất nguyên. Chánh lý Lê Mộng nhất nguyên. Phó lý Lê Hổ ngũ mao. Tuần kiểm Văn Trực nhất nguyên. Tư hóa Nguyễn Hiển ngũ mao. Biện lại Hoàng Ngọc Thiện ngũ mao. Hà Thủy vạn nhất nguyên. Ngô Cách Chủ nhị nguyên. Trần Thạch Hiếu nhị nguyên. Trần Lợi Long nhị nguyên. Vinh Xương Thịnh nhị nguyên. Hoàng Gia Mỹ nhị nguyên. Nghĩa Thành Hưng nhị nguyên. Liên Hưng hiệu nhất nguyên. Khiêm Long hiệu nhất nguyên. Trung Hưng hiệu nhất nguyên. Vinh Long hiệu nhất nguyên. Trương Thịnh hiệu nhất nguyên. Trịnh Củng Chu nhị nguyên. Trịnh Khả Quế nhất nguyên. Trịnh Chung nhất nguyên. Trịnh Quán Lương nhất nguyên. Nguyễn Lạc Hòa nhất nguyên. Hàn Nhơn Quang ngũ mao. Ngô Đăng nhất nguyên. Lâm Thịnh Quyên nhất nguyên. Bà Bổn nhất nguyên. Âu Tế tứ mao. 0 Cao kí ngũ mao. Thủ 0 0 nhất nguyên. Trịnh Quốc 0 nhị nguyên. Bà Tám nhị nguyên. Thị Cai Tám nhị nguyên. Bảo Nghiêm tự nhất nguyên. Tín Nữ phổ nhất nguyên. Trương Đình Thành nhất nguyên. Đội trưởng Lương Toàn nhất nguyên. Đội trưởn Trịnh Thuế ngũ mao. Thông sự Phan Hương ngũ mao. Lương y Hoành nhất nguyên. Phạm Trăm cúng nhị nguyên. Hoàng Dương cúng ngũ mao. Phạm Bản cúng ngũ mao. Nguyễn Hoài cúng ngũ mao. Lương Văn Dĩ ngũ mao. Trần Văn Thường ngũ mao. Lý Tư cúng nhất nguyên. Đội trưởng Trần Cương nhất nguyên. Lý Chí cúng nhất nguyên bán. Lý Liễm cúng nhất nguyên. Lý Thương cúng nhất nguyên. Lý Thức cúng ngũ mao. Lý Dần cúng nhất nguyên. Vũ Lâu cúng ngũ mao. Lương Quang cúng ngũ mao. Phụ Lĩnh cúng nhất nguyên. 0 0 cúng nhất nguyên. Phòng biện cúng nhất nguyên. Trương Thiên cúng nhất nguyên. Trần Thế ngũ mao. Hòa Thịnh phổ nhị nguyên. Hương nhiêu Nguyễn Phượng ngũ mao. Ngô Văn Thăng nhất nguyên. Phan Văn Sửu nhất nguyên. Trần Văn An nhất nguyên. Lê Liên nhất nguyên. Tư lễ 0 nhất nguyên. Lê Trí Thành nhất nguyên. Trần 0 ngũ mao. Nguyễn Cự ngũ mao. Nguyễn Tửu nhất nguyên. Nguyễn Lương nhất nguyên. Trần Tồn ngũ mao. Nguyễn Cần nhất nguyên. Lương Tú ngũ mao. Kiều Thân nhất nguyên. Hoàng 0 nhất nguyên. Nguyễn Nhung ngũ mao. Nguyễn Kê ngũ mao. Trịnh Hội tứ mao. Lê Long ngũ mao. Nguyễn Dục tứ mao. Danh Lỗ ngũ mao. Danh Thụ ngũ mao. Tư hóa Lô tam mao. Trần Hữu Thanh tứ mao. Trần Châu nhất nguyên. 0 0 0 ngũ mao. Ngô Hiền, Ngô Mạch nhất nguyên. Vũ Kiên ngũ mao. Bổn 0 Ngô Thiệu nhất nguyên. Phan Cụ cúng nhất nguyên. Nguyễn Kiểm Sửu nhất nguyên. Ấp trưởng Trương Đẩu nhất nguyên. Đội trưởng Dâu ngũ mao. 0 0 cúng nhất nguyên. Lê Viễn nhất nguyên. Nguyễn Đăng Bình nhất nguyên. Nguyễn Binh ngũ mao. Hồ Hoài ngũ mao. Nguyễn Lương ngũ mao. Tượng Kính ngũ mao.

Dịch nghĩa:

Ngày 16 tháng 7 năm Khải Định thứ 7, […] quan viên các hạng lạc cúng tiền bạc phụng kê rõ danh tính vào bia để đời sau được rõ. Kê khai: Thương chánh Tham biện Nguyễn Kính cúng 1 đồng. Thương chánh Tham biện Tôn Thất Sĩ cúng 3 đồng. Hàn lâm điển tịch Hồ Chương 2 đồng. Phán sự Nguyễn Miên 2 đồng. Phán sự Phan Cảnh 2 đồng. Phán sự Nguyễn Ý 3 đồng. Phán sự Nguyễn Sĩ 2 đồng. Phán sự Hoàng Thịnh 4 đồng. Phán sự Nguyễn Kính 1 đồng. Phán sự Hà Hiến 1 đồng. Phán sự Nguyễn Huề 2 đồng. Phán sự Vũ Dương 1 đồng. Phán sự Dương Cự 1 đồng. Phán sự Lê Điền 1 đồng. Kí lục Nguyễn 0 0 0. Sứ tòa Thị giảng học sĩ Nguyễn 0 1 đồng. Phán sự Hồ 0 1 đồng. Phán sự Nguyễn Dĩnh 2 đồng. Chánh cửu phẩm Lê Cần 1 đồng. Cửu phẩm Nguyễn Bật 1 đồng. Bổ thụ chánh tổng Nguyễn Bích 5 hào. Cửu phẩm chánh tổng Nguyễn Hướng 1 đồng. Cửu phẩm Nguyễn Như 1 đồng. Cửu phẩm Phạm Khổ 1 đồng. Cửu phẩm Đặng Chấn 1 đồng. Cửu phẩm Nguyễn Quyên 5 hào. Chánh quản Nguyễn Hồng 6 đồng. Chánh quản Hồng Cát 5 đồng. Chánh quản Trương Tam 3 đồng. Phó quản Nguyễn Chất 1 đồng. Phó quản Tôn Tính 1 đồng. Phán sự Nguyễn Nho 1 đồng. Phán sự Trương Tảo 2 đồng. Phán sự Giá 1 đồng. Hộ giá Nguyễn Hùng 0 1 đồng. Phán sự Lê Duyên 1 đồng. 0 La Qua 3 đồng. Chủ sự Lê Tiền 5 đồng. Phán sự Nguyễn Quang 1 đồng. Phán sự Khiết 1 đồng. Phán sự Cẩm 1 đồng. Phán sự Lê Kế 1 đồng. Kí lục Nguyễn Tuyên 1 đồng. Phán sự Chương 1 đồng. Nguyên chánh tổng Đàm Khanh 1 đồng. Cửu phẩm Hồ Cảnh 1 đồng. Thông sự Lê 0 1 đồng. Hội đồng Nguyễn Chỉnh 1 đồng. Hội đồng Nguyễn Hòa 6 đồng. Nghị viên Nguyễn Đồng 6 đồng. Nghị viên Phạm Trưng 1,5 đồng. Thông sự Nguyễn Trân 1 đồng […] Suất đội Trần Võ 1,5 đồng. Suất đội Nguyễn Thắng 2 đồng. Suất đội Nguyễn Đinh 2 đồng. Suất đội Mạc 0 Tư 1,5 đồng. Suất đội Hồng Cầu 1 đồng. Suất đội Hoàng Trung 2 đồng. Suất đội Lê Liêm 1 đồng. Suất đội Trần Đương 1 đồng. Suất đội Trương Chính 1 đồng. Suất đội Trần Toản 1 đồng. Suất đội Nguyễn Dĩ 3 đồng. Suất đội Lê Chính 1 đồng. Suất đội Tính 5 hào. Suất đội Bùi Nỗi 1 đồng. Suất đội Lê Kì 1 đồng. Đội trưởng Lê Văn Dậu 2 đồng. Suất đội Hoàng Vinh 2 đồng. Suất đội Trần Lập 5 hào. Suất đội Nguyễn Kinh 1 đồng. Suất đội Trần Phổ 5 hào. Suất đội Trần Nồi 1 đồng. Suất đội Mậu Tý 1,5 đồng […] Nguyễn Trường 1 đồng. Cửu phẩm Trương Tú 1 đồng. Suất đội Thái 0 5 hào. Cửu phẩm Nguyễn Tâm 2 đồng. Phó viên Sơn 3 đồng. Đội trưởng Lê Tịnh 2 đồng. Đội trưởng Khuê cúng 1 đồng. Đội trưởng Hoan cúng 1 đồng. Sĩ bổ Lương Tư 5 hào. Lý trưởng Hồ Kiệm 2 đồng. 0 trưởng 0 2 đồng. Hương mục Nguyễn Huệ 5 hào. Hương mục Trần Mùi 1 đồng. Thông ngôn 0 cúng 2 đồng. Thủ bổn Hoàng Thông 1 đồng. Cựu lý Đạt 1 đồng. 0 nghị Lê Thuần 1 đồng. Thủ bổn Vũ Giá 2 đồng. Vạn trưởng […] Phó lý Lê 0 1 đồng. Chánh lý Lê Mộng 1 đồng. Phó lý Lê Hổ 5 hào. Tuần kiểm Văn Trực 1 đồng. Tư hóa Nguyễn Hiển 5 hào. Biện lại Hoàng Ngọc Thiện 5 hào. Vạn Hà Thủy 1 đồng. Ngô Cách Chủ 2 đồng. Trần Thạch Hiếu 2 đồng. Trần Lợi Long 2 đồng. Vinh Xương Thịnh 2 đồng. Hoàng Gia Mỹ 2 đồng. Nghĩa Thành Hưng 2 đồng. Liên Hưng hiệu 1 đồng. Khiêm Long hiệu 1 đồng. Trung Hưng hiệu 1 đồng. Vinh Long hiệu 1 đồng. Trương Thịnh hiệu 1 đồng. Trịnh Củng Chu 2 đồng. Trịnh Khả Quế 1 đồng. Trịnh Chung 1 đồng. Trịnh Quán Lương 1 đồng. Nguyễn Lạc Hòa 1 đồng. Hàn Nhơn Quang ngũ mao. Ngô Đăng 1 đồng. Lâm Thịnh Quyên 1 đồng. Bà Bổn 1 đồng. Âu Tế tứ mao. 0 Cao kí 5 hào. Thủ 0 0 1 đồng. Trịnh Quốc 0 2 đồng. Bà Tám 2 đồng. Thị Cai Tám 2 đồng. Bảo Nghiêm tự 1 đồng. Phổ Tín Nữ 1 đồng. Trương Đình Thành 1 đồng. Đội trưởng Lương Toàn 1 đồng. Đội trưởng Trịnh Thuế 5 hào. Thông sự Phan Hương 5 hào. Lương y Hoành 1 đồng. Phạm Trăm cúng 2 đồng. Hoàng Dương cúng 5 hào. Phạm Bản cúng 5 hào. Nguyễn Hoài cúng 5 hào. Lương Văn Dĩ 5 hào. Trần Văn Thường 5 hào. Lý Tư cúng 1 đồng. Đội trưởng Trần Cương 1 đồng. Lý Chí cúng 1,5 đồng. Lý Liễm cúng 1 đồng. Lý Thương cúng 1 đồng. Lý Thức cúng 5 hào. Lý Dần cúng 1 đồng. Vũ Lâu cúng 5 hào. Lương Quang cúng 5 hào. Phụ Lĩnh cúng 1 đồng. 0 0 cúng 1 đồng. Phòng biện cúng 1 đồng. Trương Thiên cúng 1 đồng. Trần Thế 5 hào. Phổ Hòa Thịnh 2 đồng. Hương nhiêu Nguyễn Phượng 5 hào. Ngô Văn Thăng 1 đồng. Phan Văn Sửu 1 đồng. Trần Văn An 1 đồng. Lê Liên 1 đồng. Tư lễ 0 1 đồng. Lê Trí Thành 1 đồng. Trần 0 5 hào. Nguyễn Cự 5 hào. Nguyễn Tửu 1 đồng. Nguyễn Lương 1 đồng. Trần Tồn 5 hào. Nguyễn Cần 1 đồng. Lương Tú 5 hào. Kiều Thân 1 đồng. Hoàng 0 1 đồng. Nguyễn Nhung 5 hào. Nguyễn Kê 5 hào. Trịnh Hội 4 hào. Lê Long cúng 5 hào bạc. Nguyễn Dục tứ mao. Tên Lỗ cúng 5 hào bạc. Tên Thụ cúng 5 hào bạc. Tư hóa Lô 3 hào. Trần Hữu Thanh 4 hào. Trần Châu cúng 1 đồng bạc. 0 0 0 5 hào. Ngô Hiền, Ngô Mạch cúng 1 đồng bạc. Vũ Kiên 5 hào. Bổn 0 Ngô Thiệu 1 đồng. Phan Cụ cúng 1 đồng bạc. Nguyễn Kiểm Sửu cúng 1 đồng bạc. Ấp trưởng Trương Đẩu cúng 1 đồng bạc. Đội trưởng Dâu 5 hào. 0 0 cúng 1 đồng bạc. Lê Viễn cúng 1 đồng bạc. Nguyễn Đăng Bình cúng 1 đồng bạc. Nguyễn Binh 5 hào. Hồ Hoài 5 hào. Nguyễn Lương 5 hào. Tượng Kính 5 hào.

  1. Văn bia số 4

Văn bia số 4

Chất liệu: Đá cẩm thạch; kích thước: cao 66 cm, rộng 53 cm.

Chữ Hán:

本社崇修義塚所有員職豪里士民三項奉供銀錢奉銘字号于左以表厚世玆奉銘碑[…]12本社二元合利萬13一元祥光寺一元通事黎恭供一元鄉饒陳有竹二元鄉饒陳有朱一元鄉饒阮文生一元鄉饒杜文錦三元鄉饒赖世重一元鄉饒阮文0一元鄉饒枚文效一元鄉饒阮文㘨二元陳有景三毛鄉饒黎忠誠一元鄉饒黎可一元鄉饒盈一元陳福丑一元鄉饒范文 一元洪 審三元阮文鮚四元阮文乂弍武曰景五毛阮文習一元阮文格一元枚文生一元率隊杜廉一元邑長阮金重一元邑長陳福二元邑長胡在一元半邑長胡橘二元邑長阮文王一元半邑長黄咾一元半守本朾一元郑春歌一元半阮文燦三元杜文錦一元阮文借五毛黎文秦一元阮文金一元良文登一元坚五毛陳福咾一元阮文為一元黄文歡二元吳文合二元范文嗔一元洪 雷一元陳文盛一元阮文盛一元阮文春二元木匠阮忠一元守本黎文利一元守本阮文代一元黄文儉一元黎文福一元武文順一元阮文述二元陳文約五毛武福仁一元

辱一元領塚吳傑二元阮文義一元陳文仁二元鄉饒純一元陳文供一元范 供一元伍長阮堷一元張 一元黎連供一元黎光一元阮文厚五毛 為一元廣義黎阁一元陳氏辰二元段氏辰一元武氏九二元潘氏盖一元阮氏六一元阮氏荣一元氏司文一元氏 沐二元武氏朱一元阮氏 一元阮氏梨一元郑氏朱一元段氏直三毛妑妑一元范氏達五毛氏八申五毛氏 㘨一元氏長燕一元吳氏理一元氏 柾一元張氏蓮一元陳氏奇一元氏隊仙氏 又一元黄氏荣一元黎氏槐五毛姑 一元阮氏甘五毛

Phiên âm:

Bổn xã sùng tu nghĩa trủng, sở hữu viên chức hào lý sĩ dân tam hạng phụng cúng ngân tiền phụng minh tự hiệu vu tả dĩ biểu hậu thế. Tư phụng minh bi […]

Bổn xã nhị nguyên. Hợp Lợi vạn nhất nguyên. Tường Quang tự nhất nguyên. Thông sự Lê Cung cúng nhất nguyên. Hương nhiêu Trần Hữu Trúc nhị nguyên. Hương nhiêu Trần Hữu Châu nhất nguyên. Hương nhiêu Nguyễn Văn Sinh nhất nguyên. Hương nhiêu Đỗ Văn Cẩm tam nguyên. Hương nhiêu Lại Thế Trọng nhất nguyên. Hương nhiêu Nguyễn Văn Lò nhất nguyên. Hương nhiêu Mai Văn Hiệu nhất nguyên. Hương nhiêu Nguyễn Văn Nồi nhị nguyên. Trần Hữu Cảnh tam mao. Hương nhiêu Lê Trung Thành nhất nguyên. Hương nhiêu Lê Khả nhất nguyên. Hương nhiêu Doanh nhất nguyên. Trần Phước Sửu nhất nguyên bán. Hương nhiêu Phạm Văn Long nhất nguyên. Hồng Long Thẩm tam nguyên. Nguyễn Văn Cát tứ nguyên. Nguyễn Văn Nghệ nhị nguyên. Võ Viết Cảnh ngũ mao. Nguyễn Văn Tập nhất nguyên. Nguyễn Văn Cách nhất nguyên. Mai Văn Sinh nhất nguyên. Suất đội Đỗ Kiêm nhất nguyên. Ấp trưởng Nguyễn Kim Trọng nhất nguyên. Ấp trưởng Trần Phước nhị nguyên. Ấp trưởng Hồ Tại nhất nguyên bán. Ấp trưởng Hồ Quýt nhị nguyên. Ấp trưởng Nguyễn Văn Vương nhất nguyên bán.Ấp trưởng Hoàng Láo nhất nguyên bán. Thủ bổn Đính nhất nguyên. Trịnh Xuân Ca nhất nguyên bán. Nguyễn Văn Xán tam nguyên. Đỗ Văn Cẩm nhất nguyên. Nguyễn Văn Tá ngũ mao. Lê Văn Tần nhất nguyên. Nguyễn Văn Kim nhất nguyên. Lương Văn Đăng nhất nguyên. Nguyễn Văn Kiên ngũ mao. Trần Phước Láo nhất nguyên. Nguyễn Văn Vi nhất nguyên. Hoàng Văn Hoan nhị nguyên. Ngô Văn Hợp nhị nguyên. Phạm Văn Sun nhất nguyên. Hồng Long Lôi nhất nguyên. Trần Văn Thịnh nhất nguyên. Nguyễn Văn Thịnh nhất nguyên. Nguyễn Văn Xuân nhị nguyên. Mộc tượng Nguyễn Trung nhất nguyên. Thủ bổn Lê Văn Lợi nhất nguyên. Thủ bổn Nguyễn Văn Đại nhất nguyên. Hoàng Văn Kiệm nhất nguyên. Lê Văn Phước nhất nguyên. Võ Văn Thuận nhất nguyên. Nguyễn Văn Thuật nhị nguyên. Trần Văn Ước ngũ mao. Võ Phước Nhơn nhất nguyên. Bếp Nhục nhất nguyên. Lĩnh trủng đàn Ngô Kiệt nhị nguyên. Nguyễn Văn Nghĩa nhất nguyên. Trần Văn Nhơn nhị nguyên. Hương nhiêu Thuần nhất nguyên. Trần Văn cúng nhất nguyên. Phạm Chút cúng nhất nguyên. Ngũ trưởng Nguyễn Ấm nhất nguyên. Trương Ngàn nhất nguyên. Lê Liên cúng nhất nguyên. Lê Quang nhất nguyên. Nguyễn Văn Hậu ngũ mao. Hai Vi nhất nguyên. Quảng Nghĩa Lê Các nhất nguyên. Trần Thị Thìn nhị nguyên. Đoàn Thị Thìn nhất nguyên. Võ Thị Cửu nhị nguyên. Phan Thị Cái nhất nguyên. Nguyễn Thị Lục nhất nguyên. Nguyễn Thị Vinh nhất nguyên. Thị Tư Văn nhất nguyên. Thị Bốn Mộc nhị nguyên. Võ Thị Châu nhất nguyên. Nguyễn Thị Chút nhất nguyên. Nguyễn Thị Lê nhất nguyên. Trịnh Thị Châu nhất nguyên. Đoàn Thị Trực tam mao. Bà Bà nhất nguyên. Phạm Thị Đạt ngũ mao. Thị Tám Thân ngũ mao. Thị Bốn Nồi nhất nguyên. Thị Trưởng Yến nhất nguyên. Ngô Thị Mai nhất nguyên. Thị Ba Chanh nhất nguyên. Trương Thị Liên nhất nguyên. Trần Thị Kì nhất nguyên. Thị Đội Tiên, Thị Bốn Hựu nhất nguyên. Hoàng Thị Vinh nhất nguyên. Lê Thị Hòe ngũ mao. Cô Hai nhất nguyên. Nguyễn Thị Cam ngũ mao.

TS. LÊ XUÂN THÔNG Viện Khoa học Xã hội vùng Trung Bộ THS. ĐINH THỊ TOAN Nhà Trưng bày Hoàng Sa, Đà Nẵng

TS. LÊ XUÂN THÔNG -Viện Khoa học Xã hội vùng Trung Bộ 
THS. ĐINH THỊ TOAN – Nhà Trưng bày Hoàng Sa, Đà Nẵng

Dịch nghĩa:

Bổn xã sùng tu nghĩa trủng, các hạng viên chức, hào lý, sĩ dân phụng cúng tiền bạc kê rõ danh tính như sau để biểu dương cho hậu thế biết đến. Nay phụng ghi chép vào bia đá.[…] Bổn xã cúng 2 đồng bạc. Vạn Hợp Lợi 1 đồng bạc. Chùa Tường Quang 1 đồng bạc. Thông sự Lê Cung cúng 1 đồng bạc. Hương nhiêu Trần Hữu Trúc 2 đồng bạc. Hương nhiêu Trần Hữu Châu 1 đồng bạc. Hương nhiêu Nguyễn Văn Sinh 1 đồng bạc. Hương nhiêu Đỗ Văn Cẩm 3 đồng bạc. Hương nhiêu Lại Thế Trọng 1 đồng bạc. Hương nhiêu Nguyễn Văn Lò 1 đồng bạc. Hương nhiêu Mai Văn Hiệu 1 đồng bạc. Hương nhiêu Nguyễn Văn Nồi 2 đồng bạc. Trần Hữu Cảnh 3 hào. Hương nhiêu Lê Trung Thành 1 đồng bạc. Hương nhiêu Lê Khả 1 đồng bạc. Hương nhiêu Doanh 1 đồng bạc. Trần Phước Sửu 1,5 đồng bạc. Hương nhiêu Phạm Văn Long 1 đồng bạc. Hồng Long Thẩm 3 đồng bạc. Nguyễn Văn Cát 4 đồng bạc. Nguyễn Văn Nghệ 2 đồng bạc. Võ Viết Cảnh 5 hào. Nguyễn Văn Tập 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Cách 1 đồng bạc. Mai Văn Sinh 1 đồng bạc. Suất đội Đỗ Kiêm 1 đồng bạc. Ấp trưởng Nguyễn Kim Trọng 1 đồng bạc. Ấp trưởng Trần Phước 2 đồng bạc. Ấp trưởng Hồ Tại 1,5 đồng bạc. Ấp trưởng Hồ Quýt 2 đồng bạc. Ấp trưởng Nguyễn Văn Vương 1,5 đồng bạc. Ấp trưởng Hoàng Láo 1,5 đồng bạc. Thủ bổn Đính 1 đồng bạc. Trịnh Xuân Ca 1,5 đồng bạc. Nguyễn Văn Xán 3 đồng bạc. Đỗ Văn Cẩm 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Tá 5 hào. Lê Văn Tần 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Kim 1 đồng bạc. Lương Văn Đăng 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Kiên 5 hào. Trần Phước Láo 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Vi 1 đồng bạc. Hoàng Văn Hoan 2 đồng bạc. Ngô Văn Hợp 2 đồng bạc. Phạm Văn Sun 1 đồng bạc. Hồng Long Lôi 1 đồng bạc. Trần Văn Thịnh 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Thịnh 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Xuân 2 đồng bạc. Thợ mộc Nguyễn Trung 1 đồng bạc. Thủ bổn Lê Văn Lợi 1 đồng bạc. Thủ bổn Nguyễn Văn Đại 1 đồng bạc. Hoàng Văn Kiệm 1 đồng bạc. Lê Văn Phước 1 đồng bạc. Võ Văn Thuận 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Thuật 2 đồng bạc. Trần Văn Ước 5 hào. Võ Phước Nhơn 1 đồng bạc. Bếp Nhục 1 đồng bạc. Lĩnh chủ đàn tế nghĩa trủng Ngô Kiệt 2 đồng bạc. Nguyễn Văn Nghĩa 1 đồng bạc. Trần Văn Nhơn 2 đồng bạc. Hương nhiêu Thuần 1 đồng bạc. Trần Văn cúng 1 đồng bạc. Phạm Chút cúng 1 đồng bạc. Ngũ trưởng Nguyễn Ấm 1 đồng bạc. Trương Ngàn 1 đồng bạc. Lê Liên cúng 1 đồng bạc. Lê Quang 1 đồng bạc. Nguyễn Văn Hậu 5 hào. Hai Vi 1 đồng bạc. Lê Các ở Quảng Ngãi 1 đồng bạc. Trần Thị Thìn 2 đồng bạc. Đoàn Thị Thìn 1 đồng bạc. Võ Thị Cửu 2 đồng bạc. Phan Thị Cái 1 đồng bạc. Nguyễn Thị Lục 1 đồng bạc. Nguyễn Thị Vinh 1 đồng bạc. Thị Tư Văn 1 đồng bạc. Thị Bốn Mộc 2 đồng bạc. Võ Thị Châu 1 đồng bạc. Nguyễn Thị Chút 1 đồng bạc. Nguyễn Thị Lê 1 đồng bạc. Trịnh Thị Châu 1 đồng bạc. Đoàn Thị Trực 3 hào. Bà Bà 1 đồng bạc. Phạm Thị Đạt 5 hào. Thị Tám Thân 5 hào. Thị Bốn Nồi 1 đồng bạc. Thị Trưởng Yến 1 đồng bạc. Ngô Thị Mai 1 đồng bạc. Thị Ba Chanh 1 đồng bạc. Trương Thị Liên 1 đồng bạc. Trần Thị Kì 1 đồng bạc. Thị Đội Tiên, Thị Bốn Hựu 1 đồng bạc. Hoàng Thị Vinh 1 đồng bạc. Lê Thị Hòe 5 hào. Cô Hai 1 đồng bạc. Nguyễn Thị Cam 5 hào.

L.X.T – Đ.T.T

1.Nguyên văn có bộ “thổ” 土 phía trước.
2.Nguyên văn có thêm bộ thủy 氵ở trước.
3.Nguyên văn có thêm bộ ngọc 玉 ở trước.
4.Nguyên văn có thêm bộ thủy 氵 ở trước.
5.Nguyên văn có thêm bộ “thủy” 氵 phía trước.
6.Mất 1 đoạn.
7.Mất 1 đoạn.
8.Mất 1 đoạn.
9.Mất 1 đoạn.
10.Nguyên văn có thêm bộ “thủy” phía trước.
11.Nguyên văn có thêm bộ “thủy” phía trước.
12.Mất một đoạn.
13.Nguyên văn có thêm bộ “thủy” 氵ở trước.