A. Đặc điểm tình hình:
Phú Thanh là một xã thuộc vùng hạ lưu sông Hương, có địa hình thấp trũng, chịu ảnh hưởng tác động nhiều của biến đổi khí hậu, là địa bàn hàng năm thường chịu thiên tai, bão lụt, đe dọa đến tài sản và tính mạng của người dân, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Đời sống người dân chủ yếu là độc canh cây lúa, có 95% dân số sống bằng nghề làm ruộng, địa bàn xã có 4 thôn, thành phần dân cư chủ yếu là lao động nông nghiệp và lao động phổ thông. Cơ cấu dịch vụ -tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm, đời sống kinh tế của nhân dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn.Tỷ lệ hộ nghèo còn cao chiếm 6,68%, hộ cận nghèo 8,24%. Phú Thanh được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn Nông Thôn Mới năm 2020.
Tổng diện tích: đất tự nhiên 766,56 ha trong đó:
– Đất nông nghiệp: 444,53 ha, chiếm 57,99% diện tích tự nhiên.
– Đất phi nông nghiệp: 314,23 ha, chiếm 40,99% diện tích tự nhiên.
– Đất chưa sử dụng: 7,8 ha; chiếm 1,01%diện tích tự nhiên.
Dân số:Toàn xã có 04 thôn với 1.072 hộ,5462 nhân khẩu, 2.015 lao động, trong đó:
Thôn Lại Lộc: có 230 hộ, 1.110 khẩu. thôn Hoà An: có 186 hộ, 947 khẩu. thôn Quy lai: có 442 hộ, 2.225 khẩu.thôn Hải Thanh: có 214 hộ, 1160 khẩu.
I. Tình hình tổ chức bộ máy và hoạt động của hệ thống chính trị:
Đảng bộ xã Phú Thanh có 10 chi bộ trực thuộc (103 đảng viên), gồm 4 chi bộ thôn (Lại Lộc, Hòa An, Quy Lai, Hải Thanh), 3 chi bộ trường học (THCS, Tiểu Học, Mầm Non), 1 chi bộ Y tế, 1 chi bộ Công An, 1 chi bộ Quân sự.
Thời gian qua hoạt động của hệ thống chính trị ở địa phương đạt kết quả, đã góp phần quan trọng vào ổn định chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng.
Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội tiếp tục được củng cố, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, bám sát địa bàn khu dân cư; Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tham gia phát triển kinh tế, giảm nghèo, xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng nông thôn mới. Tích cực phối hợp với các tổ chức, cá nhân thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tặng quà cho người nghèo, neo đơn, giữ gìn an ninh trật tự và phong trào ngày Chủ nhật xanh… hàng năm đếu được cấp trên đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.
*Hoạt động của chính quyền :
Về số lượng, chất lượng, cơ cấu thành viên UBND xã được thực hiện đúng quy định. Số lượng thống kê thành viên UBND xã nhiệm kỳ 2021-2026:
+ Về thành viên: 20 thành viên. Trong đó: nữ 6, chiếm 30%;
+ Về độ tuổi: dưới 35 là: 06 người, chiếm 30%; từ 35 đến 50 là: 11 người, chiếm 55%; trên 50 tuổi là: 03, chiếm 15%.
+ Về trình độ: Trung học phổ thông 01, chiếm 5%; Đại học 17, chiếm 85%. Trung cấp và cao đẳng 02, chiếm 10%;
+ Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp 02, chiếm 0,09%; trung cấp 10, chiếm 47,6%.
Việc bố trí cán bộ, công chức được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
* Thuận lợi:
Từ đầu nhiệm kỳ đến nay, thực hiện các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước. Đảng bộ và nhân dân xã Phú Thanh đã tập trung đoàn kết, thống nhất cao trong việc phát triển kinh tế – xã hội, Quốc phòng an ninh, tăng cường sự chỉ đạo của các cấp, các ngành cơ chế chính sách của xã luôn được đổi mới, bổ sung kịp thời và phù hợp đã tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài địa phương, tạo thêm động lực mới cho sự phát triển trên địa bàn xã.
* Khó khăn:
Trong đầu nhiệm kỳ tình hình trong nước có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường, tình hình thiên tai dịch bệnh, đặc biệt là Đại dịch Covid 19, thiên tai, lụt bão xảy ra liên tục đã làm ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội, cũng như ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị của xã và đời sống của nhân dân trên địa bàn xã.
II. Tổng quan tình hình kinh tế-xã hội:
hực hiện Nghị quyết của Đảng ủy, nghị quyết của HĐND xã về phát triển kinh tế xã hội đầu năm2021. UBND xã đã tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội; QPAN tại địa phương;
2.1 Về phát triển kinh tế:
a) Các ngành dịch vụ:
Công tác phát triển dịch vụ tại địa phương chủ yếu các dịch vụ buôn bán nhỏ lẽ, tại địa bàn có 01 chợ Quy Lai, có 2 HTX nông nghiệp, các ngành dịch vụ chủ yếu phục vụ nông nghiệp là chính,
b) Sản xuất tiểu thủ công nghiệp:
Đẩy mạnh và phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn mang tính tự phát, chưa có hướng đầu tư phát triển, chủ yếu việc đầu tư tiểu thủ công nghiệp theo hướng nông nghiệp hóa trong nông nghiệp nông thôn;
c) Sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi:
Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã được duy trì phát triển ổn định, diện tích đất trồng lúa 359 ha,chiếm 46% tổng diện tích đất tự nhiên, năng suất đạt bình quân từ 62-65 tạ/ha, vụ Đông xuân năm 2021 đạt 69tạ/ha, sản lượng hàng năm đạt từ 4250-4500 tấn, địa phương có 2 HTX nông nghiệp, các ngành dịch vụ chủ yếu phục vụ nông nghiệp là chính.
Chăn nuôi chủ yếu gia cầm như vịt đàn, chăn nuôi bò.vv.. Thủy sản diện tích 8 ha nuôi tôm, cá xen ghép, một số hộ nuôi lồng bè trên Sông Hương.(cá Diêu Hồng).
d) Xây dựng Nông thôn mới:
Thực hiện Chương hình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. tháng 12 năm 2020 xã Phú Thanh được UBND tỉnh công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.
* Hạ tầng đô thị:
– Giao thông đường bộ liên xã Phú Thanh dài 5,5km điểm đầu nối xã Phú Mậu, điểm cuối thông với TT. Thuận An (đoạn qua Hương Phong) và QL49 thông qua đập Thảo Long dài 1,5 km, giao nhau với Tỉnh lộ 2. Hiện tại đường đã nhựa hóa, đạt cấp 4 đồng bằng, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m.
Giao thông trong địa bàn xã:
+ Đường liên thôn: Tổng chiều dài 6,8km, nền đường 4-5m. Đã Bêtông hóa 100%, bề rộng mặt đường 3m, bề dày mặt đường 0,15 m, lề đường đấp đất mỗi bên 0,5 – 1m.
+ Đường thôn xóm: Tổng chiều dài 14km, nền đường 4m. Đã Bêtông hoá được 13,2km đạt 95%, bề rộng mặt đường 2,5-3m, bề dày mặt đường 0,15m lề đường đấp đất mỗi bên 0,5m.
+ Đường trục chính nội đồng: Tổng chiều dài 19,8 km, nền đường rộng 5-6m. Hiện đã được bêtông hoá 17,2km, đạt 86,8% mặt đường rộng 2,5-3m, mặt cắt 2,0m, bề dày mặt đường 0,15m, lề đường đấp đất 1-2m. Ngoài ra các trục đường giao thông khác đều được đổ đất cấp phối, sà bần đảm bảo giao thông đi lại trong mùa mưa, tỉ lệ cứng hóa và xe cơ giới đi lại thuận tiện đạt 90%.
– Thủy lợi:
+ Từ năm 2011-2019 đã đầu tư 04 trạm bơm phục vụ cho tưới tiêu cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dân.
+ Hệ thống kênh tưới tiêu nội đồng: Tổng chiều dài 17km; Hiện đã cứng hóa 14,77 km đạt 86%.
+ Hệ thống đê bao canh tác có tổng chiều dài: 12,16 km, bao gồm đê Quy lai Tân mỹ, đê Dương Thanh Mậu và đê Đầm nậy đã được nâng cấp, lát đoanh đảm bảo chức năng ngăn triều cường, chống lũ tiểu mãn, lũ sớm.
– Điện:
Hệ thống cấp điện toàn xã đạt yêu cầu kỹ thuật về điện. Tuyến đường Tỉnh lộ 2, Các tuyến đường liên thôn, ngõ xóm đã có điện chiếu sáng do UBND xã và người dân tự đầu tư, chiều dài tuyến điện đường được chiếu sáng 12km.
Tỷ lệ hộ dùng điện 100%, chất lượng điện cung cấp trên địa bàn xã tương đối đảm bảo. Mạng lưới điện trên địa bàn xã do điện lực Phú Vang quản lý.
* Công tác quản lý trật tự đô thị:
– Hiện tại UBND xã chưa có đội quản lý trật tự đô thị, trật tự xây dựng.
– Công tác vệ sinh môi trường: UBND xã phối hợp cùng Công ty Hằng Trung tổ chức thu gom rác thải trên địa bàn xã, tầng xuất thu gom 2 lần/tuần. Kinh phí thu gom do người dân tự đóng 20.000 đồng/tháng và kinh phí hổ trợ của UBND huyện.
đ. Công tác thu ngân sách tại địa phương:
Nguồn thu ngân sách ở địa phương hàng năm bình quân 1 tỷ đồng, chủ yếu tập trung vào nguồn thu hoa lợi công sản (cho thuê đất nông nghiệp 5% UBND xã quản lý) ngoài ra địa phương có nguồn thu cho thuê bãi tập kết cát, sỏi trên địa bàn. Nguồn thu cố định 6 tháng đầu năm 2021 cơ bản đạt gần 50% kế hoạch của HĐND xã đề ra, phần thu thuế thu nhập cá nhân đạt được 25% kế hoạch; nguồn thu thấp chưa đạt so với kế hoạch đề ra.
2.2 Về văn hoá – xã hội:
a. Về giáo dục đào tạo:
Địa phương có 1điểm trường THCS; Tiểu học có 2 cơ sở; Mầm Non; 03 cơ sở; về cơ sở hạ tầng được tầng hóa của 3 trường học; cả 3 trường đạt chuẩn Quốc gia cấp độ 1.
Sự nghiệp giáo dục – đào tạo xã nhà tiếp tục phát triển khá toàn diện. Chất lượng giáo dục – đào tạo được nâng lên; cơ sở – vật chất và đội ngũ được tăng cường; ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong các hoạt động giảng dạy; tích cực triển khai thực hiện các cuộc vận động của ngành giáo dục phát động. tỷ lệ trẻ em và học sinh huy động đến lớp đạt 100%, xét hoàn thành chương trình tiểu học, THCS hàng năm đạt 100%.
b. Sự nghiệp y tế, dân số – KHH gia đình:
– Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được thường xuyên, Thực hiện tốt các chương trình Quốc gia như: tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, KHHGĐ, vệ sinh an toàn thực phẩm. Công tác truyền thông và các hoạt động nâng cao chất lượng dân số được chú trọng. Cơ sở vật chất được đầu tư, chất lượng khám chữa bệnh và các dịch vụ y tế được cải thiện. Đến nay, tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi đạt 9,6%.
c. Hoạt động văn hóa:
– Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” tiếp tục được đẩy mạnh nâng cao chất lượng, tạo chuyển biến tích cực trong đời sống xã hội, góp phần làm chuyển biến tích cực đời sống văn hóa.
d. Công tác an sinh xã hội, lao động việc làm và đền ơn đáp nghĩa:
– Công tác giảm nghèo được triển khai thường xuyên và đạt kết quả đáng kể; thực hiện tốt lồng ghép chương trình giảm nghèo với chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội, huy động được nhiều nguồn lực trong nhân dân tham gia. Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã chiếm 6,68%, hộ cận nghèo 8,24%. Công tác vay vốn được quan tâm, tạo điều kiện vay vốn với lãi suất ưu đãi để phát triển kinh tế.
đ. Công tác quốc phòng, an ninh:
Công tác Quốc phòng an ninh luôn được quan tâm tình hình ANCT-TTATXH ổn định và giữ vững, hiện nay công an xã có 5 thành viên công an chính quy về làm nhiệm vụ, về tình hình làm CCCD trên địa bàn xã; 3000/3993 người. đạt 75%;
III. Công tác phòng chống bão lụt, cứu hộ cứu nạn:
Xác định Phú Thanh là địa bàn thấp trũng, nằm hạ lưu Sông Hương, hằng năm chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai lụt bão; từ đầu năm UBND xã đã xây dựng kế hoạch và triển khai phương án phòng chống lụt bão – TKCN, bằng các giải pháp để chủ động đối phó với tình hình thiên tai lụt bão xảy ra.
Cũng cố và kiện toàn Ban Chỉ huy PCLB và TKCN xã, xây dựng phương án phòng, chống, lụt bão theo phương châm “4 tại chổ”.
Phân công các thành viên Ban Chỉ huy PCLB và TKCN xã phụ trách trên địa bàn 4 thôn về trực tiếp các thôn chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai phương án phòng, chống lụt bão của các thôn.
Xây dựng phương án di dời, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân đối với địa bàn thấp trũng như Hải Thanh khu định cư Quy Lai và một số hộ dân ở ven sông, chuẩn bị các phương tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn 4 thôn.
.Các cơ quan trường học, trạm Y tế, hai đơn vị HTXNN, 4 thôn trên địa bàn xã đã chỉ đạo xây dựng phương án PCBL- TKCN của từng đơn vị, từng thôn với phương châm phòng là chính,; bám sát theo tình hình thực tế của từng đơn vị, từng thôn để xây dựng kế hoạch. Chuẩn bị đầy đủ phương tiện, lực lượng cơ động, vị trí sơ tán di dời dân, theo phương án giằng chống nhà cửa, kho tàng, bảo vệ nhân dân.
Củng cố hệ thống đài tuyền thanh của xã, máy phát điện, chỉ đạo cán bộ VHTT nắm bắt thông tin, cập nhật tình tình thời tiết để có kế hoạch tuyên truyền cho nhân dân chủ động để phòng, tránh an toàn khi có thời tiết xấu xảy ra.
IV. Những nhiệm vụ, giải pháp;
1. Về phát triển kinh tế
1.1. Phát triển dịch vụ.
Đẩy mạnh và phát triển thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, hộ gia đình để tập trung đẩy mạnh kinh doanh phát triển ngành dịch vụ, theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng. Khuyến khích tạo mọi điều kiện để các loại hình dịch vụ như thương mại, xây dựng, dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vận tải… phát triển. Phát huy nội lực tập trung cải thiện môi trường đầu tư để khai thác các lợi thế của địa phương.
1.2. Phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn
ổ chức quy hoạch phát triển ngành nghề chú trọng đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, ứng dụng khoa học kỹ thuật và máy móc vào sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.
Ổn định diện tích trồng lúa cả năm 681ha/năm, phấn đấu sản lượng lương thực có hạt đạt từ 4.300-4500 tấn/năm trở lên (bình quân năng suất đạt từ 63-65 tạ/ha),
1.3 Thu ngân sách
Tăng thu ngân sách hàng năm để thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư, thực hiện tiết kiệm, chi ngân sách đúng theo dự toán phân bổ.
1.4. Tài nguyên môi trường
Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, tiếp tục quy hoạch chuyển mục đích đề xuất thành phố bán đấu giá.
2.Về xây dựng và phát triển văn hóa
Quan tâm đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, Nâng cao chất lượng hoạt động các thiết chế văn hóa ở cơ sở.
3. Về xây dựng, phát triển giáo dục
Nâng cao chất lượng dạy học, đội ngũ giáo viên: đạt chuẩn, trên chuẩn.Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cấp học, tiếp tục giữ danh hiệu đạt chuẩn Quốc gia cả 3 cấp học.
4. Về xây dựng và phát triển y tế
Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và các chỉ tiêu cơ bản, làm tốt công tác khám và chữa bệnh cho nhân dân, Chủ động ngăn ngừa công tác phòng dịch.
5.Về đảm bảo an sinh xã hội.
Thực hiện tốt công tác tạo việc làm, xuất khẩu lao động, thông qua các chương trình mục tiêu, Thực hiện tốt công tác chính sách xã hội trên địa bàn.
6. Công tác quốc phòng, an ninh.
“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”.
7. Về xây dựng chính quyền.
Nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền, Tiếp tục nâng cao năng lực điều hành, quản lý của UBND xã phát triển KT-XH, giữ vững ANQP, ổn định chính trị tại địa phương.
Chú trọng các lĩnh vực quản lý về đầu tư xây dựng, đất đai và ngân sách, kịp thời phát hiện xử lý nghiêm mọi vi phạm. Tăng cường giải quyết khiếu nại của công dân, thực hiện đồng bộ công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng thực hành tiết kiệm
8. Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể
Tiếp tục tăng cường củng cố vững mạnh để tổ chức tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, là nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân. Gắn nhiệm vụ chính trị với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội để tập hợp quần chúng,
*Kết luận:
– Trong đầu nhiệm kỳ mặc dù tình hình xã trong điều kiện gặp nhiều khó khăn và thách thức như thiên tai khắc nghiệt, đặc biệt là bệnh dịch Covid 19 đã ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế – xã hội của nhân dân trên địa bàn; Song dưới sự chỉ đạo của Đảng ủy nhờ sự nỗ lực phấn đấu, và sự đồng tình nhất trí của nhân dân, Do đó, tình hình kinh tế xã hội tạo được những chuyển biến tích cực, đạt được những kết quả nhất định trên tất cả các mặt, một số lĩnh vực đạt mức tăng trưởng khá; các hoạt động giáo dục, y tế và chăm sóc sức khoẻ, văn hóa thông tin, bảo đảm an sinh xã hội đạt nhiều kết quả thiết thực. Kết cấu hạ tầng về điện, đường, trường, trạm được đầu tư với tốc độ nhanh hơn trước. các loại hình dịch vụ phát triển, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện; tình hình an ninh quốc phòng được giữ vững, ổn định.
* Một số tồn tại và hạn chế:
1. Thực trạng địa phương tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm do đặc thù vị trí địa lý ở địa phương cho nên các dịch vụ, TTCN khó phát triển chủ yếu là độc canh cây lúa.
2. Đối với sản xuất nông nghiệp còn mang tính nhỏ lẻ, nguồn lực tiềm năng đất đai chưa được khai thác và sử dụng tốt, các nguồn lực đầu tư cho phát triển sản xuất, kinh doanh còn hạn chế. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng chưa mạnh, chưa khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của địa phương.
3. Chất lượng giáo dục đào tạo được đẩy mạnh, có thành tích nhưng chưa tương xứng với truyền thống của địa phương. Việc thực hiện xã hội hóa chưa mạnh, chưa huy động được nhiều nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư cho giáo dục – đào tạo.
4. Công tác Y tế ngày càng được quan tâm đầu tư về cơ sở sở vật chất, tuy nhiên việc đầu tư trang thiết bị còn thiếu chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác khám chữa bệnh,
5. Công tác đảm bảo Quốc phòng – an ninh còn tiềm ẩn, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo; công tác giáo dục tuyên truyền pháp luật, công tác quản lý Nhà nước về trật tự an toàn xã hội có mặt còn hạn chế nhất định.




















