I. Đặc điểm tự nhiên:
1. Vị trí địa lý:
Thuỷ Vân là một phường đồng bằng thuộc thành phố Huế, Thuỷ Vân nằm ở phía Đông cách trung tâm thành phố 10 km. Ranh giới hành chính của phường được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Phú Thượng, xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang.
+ Phía Đông giáp xã Thuỷ Thanh, Hương Thuỷ.
+ Phía Tây giáp phường Vỹ Dạ, thành phố Huế.
+ Phía Nam giáp phường An Đông và phường Xuân Phú, thành phố Huế.
Thuỷ Vân là phường giáp ranh với nhiều phường của thành phố Huế, có hơn 2/3 diện tích đất được quy hoạch xây dựng khu đô thị An Vân Dương, còn lại gần 1/3 diện tích nằm trong quy hoạch khu E, khu dự trữ đô thị của tỉnh, do đó tốc độ đô thị hoá trong những năm tới sẽ rất nhanh, sẽ là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn phường.
2. Diện tích tự nhiên:
Tổng diện tích tự nhiên: 492,66 ha.
Trong đó:
– Đất nông nghiệp: 204,24 ha chiếm 41,45 % tổng diện tích đất tự nhiên.
– Đất phi nông nghiệp: 267,9 ha chiếm 54,42 % tổng diện tích đất tự nhiên.
– Đất chưa sử dụng : 23,52 ha chiếm 4,77 % tổng diện tích đất tự nhiên.
3. Đặc điểm địa hình, khí hậu:
– Về địa hình: Thuỷ Vân có địa hình chính là vùng đồng bằng ít bị chia cắt. Độ cao trung bình từ 1 – 1,5m so với mặt nước biển và có độ dốc <5%. Địa hình của phường Thủy Vân mang đặc điểm chung của vùng canh tác lúa nước và hoa màu. Hàng năm thường bị ngập úng về mùa mưa lũ nên có ảnh hưởng về xây dựng hạ tầng và giao thông nông thôn. Cấu trúc địa hình tương đối bằng phẳng, hàng năm phù sa bồi đắp nên thành phần cơ giới đất chủ yếu là đất sét và sét pha thịt phù hợp cho trồng lúa, rau màu và cây thực phẩm.
– Về Khí hậu: phường Thủy Vân nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang những đặc điểm như sau:
+ Chế độ nhiệt độ trung bình năm là 28 – 30oC nhiệt độ biến đổi theo mùa.
+ Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 02 năm sau; do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, nhiệt độ trung bình các tháng mùa mưa từ 20 – 22oC có khi xuống 120C ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
+ Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8 nhiệt độ trung bình các tháng mùa khô 35 – 37oC có khi lên đến 40oC, đồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
+ Chế độ mưa ẩm mùa mưa kéo dài, lượng mưa trung bình trong năm đạt 2.995 mm; số ngày mưa trong năm lớn trên 150 ngày/năm; độ ẩm bình quân 85%, độ ẩm cao nhất 93%, thấp nhất 70%.
+ Chế độ thủy văn của phường chịu ảnh hưởng sông Như ý và sông Cùng. Hai nhánh sông này tuy nhỏ nhưng đóng vai trò rất quan trọng cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng xuất cây trồng.
II. Tài nguyên:
1. Đất đai: Diện tích tự nhiên, diện tích đất đai các loại (căn cứ vào phân loại đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và môi trường để đánh giá).
|
hứ tự
|
Mục đích sử dụng
|
Mã
|
Diện tích hiện trạng
|
Tỷ lệ
|
Ghi chú
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3)
|
492,66
|
100,00
|
||||
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
201,24
|
40,85
|
||
|
1,1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
SXN
|
194,62
|
39,50
|
||
|
1.1.1
|
Đất trồng cây hàng năm
|
CHN
|
193,20
|
39,22
|
||
|
1.1.1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA
|
186,74
|
37,91
|
||
|
1.1.1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK
|
6,45
|
1,31
|
||
|
1.1.2
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
1,42
|
0,29
|
||
|
1,2
|
Đất lâm nghiệp
|
LNP
|
||||
|
1.2.1
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
||||
|
1.2.2
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
||||
|
1.2.3
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
||||
|
1,3
|
Đất nuôi trồng thuỷ sản
|
NTS
|
6,62
|
1,34
|
||
|
1,4
|
Đất làm muối
|
LMU
|
||||
|
1,5
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
||||
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
267,90
|
54,38
|
||
|
2,1
|
Đất ở
|
OCT
|
116,85
|
23,72
|
||
|
2.1.1
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
87,23
|
17,71
|
||
|
2.1.2
|
Đất ở tại đô thị
|
ODT
|
29,62
|
6,01
|
||
|
2,2
|
Đất chuyên dùng
|
CDG
|
120,52
|
24,46
|
||
|
2.2.1
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
0,90
|
0,18
|
||
|
2.2.2
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
||||
|
2.2.3
|
Đất an ninh
|
CAN
|
||||
|
2.2.4
|
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
|
DSN
|
4,56
|
0,93
|
||
|
2.2.5
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
|
CSK
|
1,35
|
0,27
|
||
|
2.2.6
|
Đất sử dụng vào mục đích công cộng
|
CCC
|
113,70
|
23,08
|
||
|
2,3
|
Đất cơ sở tôn giáo
|
TON
|
1,33
|
0,27
|
||
|
2,4
|
Đất cơ sở tín ngưỡng
|
TIN
|
7,63
|
1,55
|
||
|
2,5
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT
|
NTD
|
7,03
|
1,43
|
||
|
2,6
|
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
|
SON
|
14,44
|
2,93
|
||
|
2,7
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
MNC
|
0,12
|
0,02
|
||
|
2,8
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
||||
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
23,52
|
4,77
|
||
|
3,1
|
Đất bằng chưa sử dụng
|
BCS
|
23,52
|
4,77
|
||
|
3,2
|
Đất đồi núi chưa sử dụng
|
DCS
|
||||
|
3,3
|
Núi đá không có rừng cây
|
NCS
|
||||
2. Tài nguyên nước: Tài nguyên nước của xã khá phong phú và đa dạng, chủ yếu được cung cấp từ 3 nguồn chính là nước sông ngòi (Sông Như Ý, Sông Cùng), nước mưa và nước ngầm. nguồn nước được cung cấp dồi dào và ổn định đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất, chất lượng nguồn nước tưới cho nông nghiệp đảm bảo, song việc khai thác vẫn còn chưa hợp lý dẫn đến tình trạng lãng phí và gây ô nhiễm nguồn nước. Vì vậy trong tương lai cần khai thác hợp lý, tiết kiệm hơn. Chú trọng nâng cao chất lượng nước sinh hoạt để đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của người dân.
3. Nhân lực, lao động:
3.1. Dân số:
Phường Thủy Vân có 2.110 hộ, 7.850 khẩu, trong đó có 3.849 nam và 4.001 nữ. Dân cư sinh sống trên địa bàn 4 tổ dân phố được bố trí dọc theo sông Cùng và sông Như Ý dài 7.2 km, thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp. Mật độ dân số 1.596 người/km2. Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 1%.
3.2 Lao động:
Tổng số lao động trong độ tuổi có 4.272 người, chiếm 53,33% tổng dân số toàn phường. Gồm có 2301 lao động nam chiếm 53,86% , 1971 lao động nữ chiếm 46,13%.
III. Cơ sở hạ tầng
.Giao thông:
Đường liên xã: Tổng số 7,2km đã được nhựa hóa 7,2km đạt 100%, đường trục xã: Tổng số 9.020m đã được bê tông hóa 9.020 đạt 100%.
– Đường trục thôn: Tổng số 3,8km, đã được bê tông hóa 3,8km đạt 100%.
– Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: Tổng số 19,2km, trong đó bê tông hóa 15,2km, đường nhựa 2,3km đạt 91,5%, còn lại1,7km đường cấp phối nhưng đã được cứng hóa 100% đảm bảo đi lại không lầy lội vào mùa mưa.
2.Thủy lợi:
Cải tạo, nâng cấp và xây mới các trạm bơm điện; cải tạo, nâng cấp và xây mới hệ thống kênh mương, hệ thống đê bao, cống đóng mở để cấp, thoát nước…
3.Điện:
– Hệ thống cấp điện toàn phường đạt yêu cầu kỹ thuật về điện. Tuyến đường Thủy Dương – Thuận An, đường 100m, các tuyến đường liên thôn, ngõ xóm đã có điện chiếu sáng do UBND phường và người dân tự đầu tư, chiều dài tuyến điện đường được chiếu sáng trên 70%.
– Tỷ lệ hộ dùng điện 100%, chất lượng điện cung cấp trên địa bàn phường tương đối đảm bảo. Mạng lưới điện trên địa bàn phường do điện lực Nam sông Hương quản lý.




















